Chương trình đào tạo đại học Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội

07/03/2019
Trường Đại học Bách Khoa Hà Nội có mô hình đào tạo được đổi mới theo hướng tích hợp, linh hoạt và hội nhập quốc tế, hỗ trợ tốt nhất cho người học phát triển sự nghiệp của mình. Sinh viên của trường có nhiều lựa chọn về ngành học và hướng phát triển nghề nghiệp theo nguyện vọng và năng lực cá nhân.

Sinh viên theo học chương trình Cử nhân có thể tốt nghiệp đại học trong thời gian 4 năm, bao gồm Cử nhân kỹ thuật, Cử nhân khoa học (ngành Hóa học), Cử nhân nhóm ngành Kinh tế-Quản lý và Cử nhân ngành Ngôn ngữ Anh.

Tuy nhiên, hầu hết sinh viên của Trường đều lựa chọn Chương trình tích hợp Cử nhân-Thạc sĩ (5,5 năm) hoặc Cử nhân-Kỹ sư (5 năm) với mong muốn có được các kiến thức chuyên môn sâu, năng lực chuyên môn vững chắc để trở thành các kỹ sư, chuyên gia kỹ thuật, nhà quản lý, doanh nhân, giảng viên đại học, nhà nghiên cứu, vv.

ctdt

Chương trình đào tạo

Đặc điểm chung là các chương trình đào tạo được xây dựng theo chuẩn quốc tế, định hướng ngành rộng, cung cấp các kiến thức nền tảng và cốt lõi, chú trọng các hoạt động nghiên cứu, sáng tạo và khả năng thích ứng của người học trong môi trường quốc tế.  

Chương trình đào tạo Cử nhân kỹ thuật có mục tiêu và nội dung được xây dựng theo hướng kiến thức nền tảng cơ bản, kiến thức cơ sở chuyên môn vững chắc để có thể thích ứng tốt với lĩnh vực rộng của ngành học, chú trọng đến năng lực thiết kế và phát triển hệ thống, sản phẩm, giải pháp kỹ thuật. Chương trình chuyển tiếp từ Cử nhân kỹ thuật lên Kỹ sư gồm các kiến thức chuyên môn sâu theo lĩnh vực ứng dụng của ngành học.

Các chương trình tiên tiến được giảng dạy bằng tiếng Anh với các ngành: Kỹ thuật Cơ điện tử; Kỹ thuật Ô tô; Khoa học và Kỹ thuật vật liệu; Công nghệ thông tin (ICT); Kỹ thuật Điều khiển, tự động hóa và hệ thống điện; Kỹ thuật Điện tử-Viễn thông và Kỹ thuật y sinh.

Danh mục dưới đây gồm các ngành và các chương trình đào tạo của Trường.

 
 

TT

Tên ngành/chương trình đào tạo

Mã xét tuyển

1

Kỹ thuật Cơ điện tử

ME1

2

Kỹ thuật Cơ khí

ME2

3

Chương trình tiên tiến Cơ điện tử

ME-E1

4

Kỹ thuật Ô tô

TE1

5

Kỹ thuật Cơ khí động lực

TE2

6

Kỹ thuật Hàng không

TE3

7

Kỹ thuật Tàu thủy

TE4

8

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Ô tô

TE-E2

9

Kỹ thuật Nhiệt

HE1

10

Kỹ thuật Vật liệu

MS1

11

Chương trình tiên tiến Khoa học và Kỹ thuật Vật liệu

MS-E3

12

Kỹ thuật Điện tử - Viễn thông

ET1

13

Chương trình tiên tiến kỹ thuật Điện tử- Viễn thông

ET-E4

14

Chương trình tiên tiến Kỹ thuật Y sinh

ET-E5

15

Khoa học Máy tính

IT1

16

Kỹ thuật Máy tính

IT2

17

Công nghệ thông tin

IT3

18

Công nghệ thông tin Việt-Nhật

IT-E6

19

Công nghệ thông tin Global ICT

IT-E7

20

Toán-Tin

MI1

21

Hệ thống thông tin quản lý

MI2

22

Kỹ thuật Điện

EE1

23

Kỹ thuật Điều khiển và Tự động hóa

EE2

24

Chương trình tiên tiến Điều khiển-Tự động hóa và Hệ thống điện

EE-E8

25

Kỹ thuật Hóa học

CH1

26

Hóa học

CH2

27

Kỹ thuật in

CH3

28

Kỹ thuật Sinh học

BF1

29

Kỹ thuật Thực phẩm

BF2

30

Kỹ thuật Môi trường

EV1

31

Kỹ thuật Dệt

TX1

32

Công nghệ May

TX2

33

Công nghệ giáo dục

ED2

34

Vật lý kỹ thuật

PH1

35

Kỹ thuật hạt nhân

PH2

36

Kinh tế công nghiệp

EM1

37

Quản lý công nghiệp

EM2

38

Quản trị kinh doanh

EM3

39

Kế toán

EM4

40

Tài chính - Ngân hàng

EM5

41

Tiếng Anh Khoa học - Kỹ thuật & Công nghệ

FL1

42

Tiếng Anh chuyên nghiệp quốc tế

FL2